Doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN muộn có bị xử phạt?

Bên cạnh những công việc thường ngày như hạch toán chi phí, cách làm hóa đơn điện tử, xuất hóa đơn cho khách hàng,… thì vào kỳ cố định, kế toán thường phải kê khai thuế, làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, nộp quyết toán thuế. Quyết toán thuế TNCN muộn là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp đang gặp phải và băn khoăn không biết có bị xử phạt hay không. Các quy định cơ bản về việc nộp thuế TNCN muộn sẽ được khái quát thông qua bài viết này. Mời các bạn cùng theo dõi.

1. Trường hợp nào bị xử phạt về quyết toán thuế TNCN?

Từ thông tư số 166/2013/TT-BTC, Bộ Tài Chính đã quy định như sau:

– Các cá nhân, tổ chức (gọi chung là người vi phạm) có những hành vi vi phạm về thuế một cách cố ý hay vô ý đều bị xử phạt hành chính theo Quy định của Luật quản lý thuế về mức xử phạt dành cho hành vi đó.

– Các hành vi vi phạm về thuế được cho là: nộp hồ sơ đăng ký thuế muộn, thay đổi thông tin đã khai trong hồ sơ đăng ký thuế nhưng thông báo chậm so với thời gian quy định, khai thuế không đầy đủ hoặc chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN so với thời gian quy định…

– Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, đối tượng vi phạm mà xem xét mức phạt sao cho hợp lý. Đồng thời, có những chính sách giảm nhẹ hay tăng mức phạt sao cho phù hợp.

thuế TNCN

2. Những hình thức xử phạt khi quyết toán thuế TNCN muộn

Có 2 hình thức xử phạt được quy định như sau:

– Phạt cảnh cáo đối với những hành vi vi phạm về thuế mức độ nhẹ, không nghiêm trọng. Phạt cảnh cáo có thể được giảm nhẹ mức độ phạt và được quyết định bằng văn bản.

– Phạt hành chính đối với các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm về thuế, trong đó mức phạt cá nhân bằng một nửa so với mức phạt tổ chức. Mức phạt tiền được quy định tại điều 7, điều 8, điều 9, điều 10 và điều 11 theo thông tư số 166/2013/TT-BTC. Mức phạt hành chính đối với hộ gia đình vi phạm thuế tương đương với mức phạt đối với cá nhân. 

Hóa đơn điện tử đã hủy có dùng để tra cứu hóa đơn được không? 

Cách khấu trừ kê khai, quyết toán thuế TNCN thay người lao động

3. Mức phạt cụ thể đối với từng trường hợp

– Để tra cứu mức tiền phạt mà mình phải chịu thì các cá nhân và công ty nên xác định số ngày mà mình đã nộp chậm đối với hành vi quyết toán thuế TNCN chậm hơn so với thời gian quy định.

– Mức xử phạt đối với các hành vi quyết toán thuế TNCN chậm so với thời gian được quy định được nêu tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:

a. Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quyết toán thuế TNCN chậm so với thời gian quy định từ 1 đến 5 ngày.

b. Phạt tiền đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế chậm hơn thời gian quy định từ 1 đến 10 ngày (trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 điều này): phạt 700.000 đồng.

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ, phạt không dưới 400.000 đồng.

– Nếu có tình tiết tăng nặng, phạt không quá 1.000.000 đồng.

Đối với trường hợp quyết toán thuế TNCN chậm từ 10 đến 20 ngày so với thời hạn: phạt 1.400.000 đồng

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ, phạt không dưới 800.000 đồng

– Nếu có tình tiết tăng nặng, phạt không quá 2.000.000 đồng.

Trường hợp nộp chậm hồ sơ khai thuế quá thời gian quy định từ 20 đến 30 ngày: phạt 2.100.000 đồng.

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ, phạt không dưới 1.200.000 đồng

– Nếu có tình tiết tăng nặng, phạt không quá 3.000.000 đồng

Trường hợp quyết toán thuế TNCN chậm từ 30 đến 40 ngày: phạt 2.800.000 đồng

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ, phạt không dưới 1.600.000 đồng

– Nếu có tình tiết tăng nặng, phạt không quá 4.000.000 đồng.

Phạt tiền 3.500.000 đồng đối với các trường hợp sau đây

– Nộp hồ sơ khai thuế TNCN chậm hơn so với thời gian quy định từ 40 đến 90 ngày.

– Nộp hồ sơ khai thuế TNCN quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng trong thời gian này, không phát sinh thêm số thuế phải nộp.

– Không nộp hồ sơ khai thuế và không phát sinh thuế phải nộp trong thời gian này ( trừ trường hợp có những quy định khác)

– Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý và quá thời gian được quy định trên 90 ngày.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *